Thuốc kháng virus Mebiphar Boruza 30 viên

Thương hiệu: Mebiphar
Đánh giá
Tình trạng: Còn hàng
  1. Dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B (HBV) mãn tính ở người lớn.
  2. Dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV (HIV-1) ở người lớn.
  3. Dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với bệnh ở những cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus.
Liên hệ
Mô tả

Thông tin sản phẩm

  • Quy cách: 30 viên.
  • Thương hiệu: Mebiphar.
  • Xuất xứ: Việt Nam.
  • Sản xuất: Việt Nam.

Thành phần

  • Tenofovir disoproxil fumarat 300mg
  • Tá dược vừa đủ

Công dụng (Chỉ định)

  • Dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B (HBV) mãn tính ở người lớn.
  • Dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV (HIV-1) ở người lớn.
  • Dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với bệnh ở những cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus.

Liều dùng

Liều dùng khuyến cáo:

  • Điều trị nhiễm HIV: Uống 1 viên/ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
  • Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp: Uống 1 viên/ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (thường kết hợp với lamivudin hay emtricitabin)
  • Dự phòng nhiễm HIV không do nguyên nhân nghề nghiệp: Uống 1 viên/ngày kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác.
  • Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính: Liều khuyến cáo là 1 viên/ngày trong hơn 48 tuần.

Liều dùng đặc biệt:

  • Bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều tenofovir disoproxil fumarat bằng cách điều chỉnh khoảng cách thời gian dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận dựa trên độ thanh thải creatinin (CC) của bệnh nhân:
    • CC 50 ml/phút hoặc lớn hơn: dùng liều thông thường 1 lần/ngày.
    • CC 30 đến 49 ml/phút: dùng cách nhau mỗi 48 giờ.
    • CC 10 đến 29 ml/phút: dùng cách nhau mỗi 72 đến 96 giờ.
  • Bệnh nhân thẩm phân máu: dùng mỗi liều cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ.
  • Bệnh nhân suy gan: Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Quá liều: Triệu chứng quá liều khi dùng liều cao chưa có ghi nhận. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc, cần thiết nên sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ cơ bản.

không dùng trong trường hợp (Chống chỉ định)

  • Bệnh nhân mẫn cảm với Tenofovir disoproxil fumarate hay bất kì thành phần nào của thuốc
  • Người bị suy thận nặng
  • Bệnh nhân có bạch cầu đa nhân trung tính bất thường (dưới 0,75 x 109/lít) hoặc nồng độ hemoglobin bất thường (dưới 75g/lít).

Tác dụng phụ

  • Tenofovir disoproxil fumarate có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:
    • Tiêu chảy, nôn và buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn.
    • Nồng độ amylaz huyết thanh có thể tăng cao và viêm tụy.
    • Giảm phosphat huyết cũng thường xảy ra.
    • Một số tác dụng không mong muốn thường gặp khác bao gồm bệnh thần kinh ngoại vi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi và đau cơ.
    • Tăng men gan, tăng nồng độ triglycerid máu, tăng đường huyết và thiếu bạch cầu trung tính.
    • Suy thận, suy thận cấp và các tác dụng trên ống lượn gần, bao gồm hội chứng Fanconi.
    • Nhiễm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ, thường gặp khi điều trị với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid.
  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi men gan: tương tác dược động học của tenofovir với các thuốc ức chế hoặc chất nền của các men gan chưa rõ. Tenofovir và các tiền chất không phải là chất nền của CYP450, không ức chế các CYP đồng phân 3A4, 2D6, 2C9, hoặc 2E1 nhưng hơi ức chế nhẹ trên 1A.
  • Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận: tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận (ví dụ: acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir), làm tăng nồng độ tenofovir huyết tương hoặc các thuốc dùng chung.
  • Thuốc ức chế proteaz HIV: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các chất ức chế proteaz HIV như amprenavir, atazanavir, indinavir, ritonavir, saquinavir.
  • Thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid như delavirdin, efavirenz, nevirapin.
  • Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid như abacavir, didanosin, emtricitabin, lamivudin, stavudin, zalcitabin, zidovudin.
  • Các thuốc tránh thai đường uống: tương tác dược động học không rõ với các thuốc tránh thai đường uống chứa ethinyl estradiol và norgestimat.

Lưu ý và thận trọng

  • Do nguy cơ tăng khả năng thụ thai chưa biết, việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarat ở những phụ nữ độ tuổi sinh sản cần kèm theo các biện pháp tránh thai hiệu quả.
  • Không dùng tenofovir ở phụ nữ cho con bú. Theo khuyến cáo chung, phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh lây truyền HIV cho trẻ.
  • Sử dụng đồng thời thuốc Boruza với lamivudin và efavirenz trên bệnh nhân nhiễm HIV có thể dẫn tới suy giảm mật độ khoáng của xương sống thắt lưng, tăng nồng độ hormone tuyến cận giáp trong huyết thanh, tăng nồng độ các yếu tố sinh hóa trong chuyển hóa xương.
  • Ngưng dùng thuốc nếu nồng độ aminotransferase tăng nhanh, nhiễm acid lactic,…

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em
Giới thiệu

Xin mời nhập nội dung tại đây

Đăng nhập
Đăng ký
Hotline: 0816171081
zalo
Nhà Thuốc An Bình